Công tác lãnh sự - Hướng dẫn thủ tục Lãnh sự
 
1. Khởi tố, xét xử có yếu tố ngước ngoài tại tỉnh Tây Ninh2. Tử vong có yếu tố ngước ngoài tại tỉnh Tây Ninh3. Người nước ngoài bị mất hộ chiếu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh4. Tai nạn giao thông liên quan đến người nước ngoài xảy ra trên địa bàn tỉnh Tây Ninh5. Thăm lãnh sự bị can, bị cáo, phạm nhân nước ngoài bị tạm giữ, tạm giam tại Trại Tạm giam – Công an tỉnh Tây Ninh​Tải Tại ĐâyTải mẫu giấy tờ ...
 
​I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ1. 01 bản chính Quyết định cử đi công tác nước ngoài: Quyết định cần ghi rõ và chính xác số quyết định, ngày tháng năm cấp quyết định; tên họ, chức vụ; là công chức nhà nước có đầy đủ loại, bậc, mã ngạch (hoặc nhiệm kỳ bầu cử), hệ số lương; nước đến; ngày đi ngày về; kinh phí chuyến đi (do ai chịu trách nhiệm). Quyết định phải có đầy đủ nội dung theo mẫu 03/2016/XNC ...
 
​I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ1. 01 bản chính quyết định cử đi công tác nước ngoài: Quyết định cần ghi rõ và chính xác số quyết định, ngày tháng năm cấp quyết định; tên họ, chức vụ; là công chức nhà nước có đầy đủ loại, bậc, mã ngạch (hoặc nhiệm kỳ bầu cử), hệ số lương; nước đến; ngày đi ngày về; kinh phí chuyến đi (do ai chịu trách nhiệm). Quyết định phải có đầy đủ nội dung theo mẫu 03/2016/XNC ...
 
​I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ1. 01 bản chính quyết định cử đi công tác nước ngoài: Quyết định cần ghi rõ và chính xác số quyết định, ngày tháng năm cấp quyết định; tên họ, chức vụ; là công chức nhà nước có đầy đủ loại, bậc, mã ngạch (hoặc nhiệm kỳ bầu cử), hệ số lương; nước đến; ngày đi ngày về; kinh phí chuyến đi (do ai chịu trách nhiệm). Quyết định phải có đầy đủ nội dung theo mẫu 03/2016/XNC ...
 
I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ- Bản chính Tờ trình của đơn vị đề nghị cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức ra nước ngoài. Tờ trình phải nêu rõ: loại công chức, viên chức; mã ngạch; bậc; hệ số lương; chức vụ Đảng; chức vụ Nhà nước; số lần đã đi nước ngoài tính trong năm (mẫu 01).* Lưu ý: Riêng trường hợp CBCNV thuộc Agribank các huyện thì hồ sơ gồm: Tờ trình của UBND huyện, Bản cam kết chấp ...
 
​I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ- Bản chính Giấy phép hoạt động báo chí do Vụ Thông tin báo chí – Bộ Ngoại giao cấp (nếu gửi bằng Fax thì nhận bản sao);- Bản chính Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giới thiệu cho phóng viên nước ngoài đến hoạt động tại địa phương (nêu rõ lý lịch tổ chức hoặc cá nhân; mục đích, chương trình, nội dung và thời gian hoạt động tại tỉnh; nếu gửi bằng Fax thì nhận ...
 
 I. Thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu tại các cơ quan trong nước:1. Trình tự thực hiện:1.1. Nộp hồ sơ:a) Tại Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao):Địa chỉ: 40 Trần Phú, Ba Đình, Hà NộiThời gian nộp hồ sơ và nhận kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu và sáng thứ Bẩy, trừ các ngày lễ, Tết.b) Tại Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh (Bộ Ngoại giao).Địa ...
 
Ngày 03/04/2020, Bộ Ngoại giao Lào thông báo với Đại sứ quán Việt Nam tại Vientiane về việc triển khai nhiều biện pháp toàn diện nhằm phòng chống, kiểm soát dịch bệnh Covid-19 trong đó có kiểm soát xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài, không phân biệt quốc gia và vùng lãnh thổ.
 
(MOFA) - Nhằm phòng chống dịch Covid-19, nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ đã tiến hành các biện pháp mạnh mẽ để kiểm soát dịch bệnh, trong đó có việc dừng xuất nhập cảnh, không cho quá cảnh. Nhiều hãng hàng không đã dừng, huỷ các chuyến bay. Thực hiện chỉ đạo của Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện Việt Nam đã nỗ lực hết sức để hỗ trợ công dân Việt Nam bị “kẹt” khi quá cảnh tại các sân bay quốc tế nước ngoài nhưng không thể giải quyết hết các vướng mắc trong mọi trường hợp.
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
Việt Nam Triển Khai Thực Hiện Thỏa Thuận Về Quy Trình Nhập Cảnh Ngắn Ngày Với Hàn QuốcTin Lãnh sựBài viếtPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênViệt Nam Triển Khai Thực Hiện Thỏa Thuận Về Quy Trình Nhập Cảnh Ngắn Ngày Với Hàn Quốc/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Theo thông báo của Bộ Ngoại giao Việt Nam bắt đầu từ ngày 01/01/2021, thỏa thuận giữa Việt Nam – Hàn Quốc trên nguyên tắc có đi có lại về áp dụng Quy trình nhập cảnh ngắn ngày cho người từ nước này nhập cảnh nước kia, có hiệu lực.
1/8/2021 9:00 AMNoĐã ban hành

1. Thỏa thuận quy định theo hướng dẫn mỗi bên sẽ áp dụng Quy trình nhập cảnh ngắn ngày của nước mình cho người từ nước Bên kia nhập cảnh. Cụ thể Việt Nam sẽ áp dụng các hướng dẫn hiện hành của ta (về đối tượng được phép nhập cảnh; quy trình xin phép nhập cảnh; hướng dẫn y tế cho người nhập cảnh) đối với người Hàn Quốc nhập cảnh Việt Nam và ngược lại.

2. Người Hàn Quốc nhập cảnh Việt Nam ngắn ngày (dưới 14 ngày), cần tuân thủ:

a. Về đối tượng, phải đáp ứng các tiêu chí:

- Công dân Hàn Quốc hoặc nước thứ ba xuất phát từ Hàn Quốc nhập cảnh vào Việt Nam với các mục đích: nhà đầu tư, chuyên gia, nhà quản lý doanh nghiệp và thân nhân của những người này.

- Dự kiến lưu trú tại Việt Nam ngắn hạn (dưới 14 ngày).

b. Về việc lên máy bay, nhập cảnh và giám sát, theo dõi y tế sau khi nhập cảnh vào Việt Nam:

 Thực hiện theo hướng dẫn y tế về phòng, chống Covid-19 đối với người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam làm việc ngắn ngày (dưới 14 ngày), ban hành kèm theo Công văn số 4674/BYT-MT ngày 31/8/2020 với một số điểm chính:

- Người được áp dụng Quy trình này không phải cách ly y tế tập trung, nhưng được giám sát và theo dõi y tế trong suốt thời gian ở Việt Nam.

- Trước khi lên máy bay, khách phải xuất trình Giấy xét nghiệm âm tính với Sars-Cov-2 (thời gian xét nghiệm từ 3-5 ngày trước ngày nhập cảnh). Sau khi nhập cảnh, khách phải xét nghiệm lần thứ 2 và được làm việc ngay sau khi có kết quả âm tính với vi-rút Sars-Cov-2.

- Khách phải tuân thủ chương trình làm việc đã được duyệt trước, tránh tiếp xúc ra cộng đồng hoặc di chuyển ngoài chương trình này. Người tiếp xúc trực tiếp tại Việt Nam sẽ được theo dõi sức khỏe thường xuyên.

- Khách được xét nghiệm 02 ngày/lần trong suốt thời gian ở Việt Nam và xét nghiệm trước khi rời Việt Nam 01 ngày.

c. Về thủ tục đề nghị xét duyệt nhập cảnh

Người có nhu cầu nhập cảnh cần thực hiện theo các bước:

+ Cơ quan, tổ chức mời đón khách làm thủ tục đề nghị xét duyệt cho người nước ngoài (bao gồm cả trường hợp đã có hoặc chưa có thị thực, thẻ tạm trú) nhập cảnh Việt Nam tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an (theo Hướng dẫn của Bộ Công an ban hành kèm theo Công văn số 3374/BCA-QLXNC ngày 02/10/2020) hoặc với Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao.

+ Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an xét duyệt nhân sự và thông báo cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực.

+ Khách nhận thị thực tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

+ Khách sử dụng thị thực này để mua vé trên các chuyến bay thương mại thường lệ nhập cảnh vào Việt Nam.

+ Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sẽ cấp thư xác nhận về việc khách thuộc diện nhập cảnh theo Quy trình ngắn ngày, phục vụ việc phân luồng khách khi đến Việt Nam.

Trong trường hợp khẩn cấp, phù hợp với quy định tại Điều 18, Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài năm 2014, sửa đổi, bổ sung năm 2019, khách được xem xét cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế.

3. Căn cứ diễn biến dịch bệnh, các Bên xem xét, quyết định việc điều chỉnh Quy trình cho phép người nhập cảnh (điểm 2 của công văn này đối với người nhập cảnh Việt Nam từ Hàn Quốc) và thông báo cho các đối tượng được ưu tiên biết, thực hiện.

Trên sơ sở Quy trình cơ bản mà hai bên đã thống nhất, các cơ quan chức năng Hàn Quốc sẽ tiếp tục hướng dẫn chi tiết về thủ tục, quy trình đối với người từ Việt Nam nhập cảnh và được hưởng quy chế đi lại ngắn ngày của Hàn Quốc.

 Thảo Uyên


Cảnh Giác Các Tổ Chức Giả Danh Hiệp Hội Doanh Nhân Việt Nam Ở Nước Ngoài (BAOOV) Để Lừa Đảo, Chiếm Đoạt Tài SảnTin Lãnh sựTinPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênCảnh Giác Các Tổ Chức Giả Danh Hiệp Hội Doanh Nhân Việt Nam Ở Nước Ngoài (BAOOV) Để Lừa Đảo, Chiếm Đoạt Tài Sản/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/28/2020 10:00 AMNoĐã ban hành

Thời gian gần đây, BAOOV có nhận được thông tin về việc hiện nay, một số cá nhân, tổ chức nhân danh kiều bào Mỹ, Pháp, Nhật Bản,… là thành viên của Hiệp hội Việt Mỹ, Hội đồng Doanh nhân Việt – Mỹ (VABC), các Câu lạc bộ Doanh nhân, Doanh nghiệp nước ngoài và nhiều tổ chức khác đang giả danh và lợi dụng danh nghĩa của BAOOV hoạt động tại Việt Nam để thu lợi bất chính. Đây là những tổ chức tự xưng, không được thành lập và hoạt động một cách hợp pháp, chính thống, không thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng không thuộc sự quản lý chi phối của bất kỳ Cơ quan quản lý nhà nước nào.

Những đơn vị này thông qua hình thức xúc tiến thương mại, đầu tư các dự án ở nước ngoài, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam thông qua các quỹ tài trợ nhân đạo ở nhiều lĩnh vực như: y tế, vật tư y tế, giáo dục, xuất nhập khẩu nông sản,... Họ tiến hành thu phí kết nối trước nhưng sau đó không thực hiện nghĩa vụ đúng như cam kết. Các đơn vị này dẫn lập hồ sơ, đơn xin tiếp nhận nguồn vốn đầu tư nước ngoài, tìm kiếm, khai thác "kho báu", "tiếp nhận di sản", "tiền trôi nổi" có giá trị từ hàng tỷ đến hàng trăm tỷ đồng. Cũng theo như thông tin mà BAOOV tìm hiểu được thì một số cá nhân tham gia vào hoạt động lừa đảo này còn có tiền án, tiền sự về tội lừa đảo, làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức và không có nghề nghiệp cũng như địa điểm cư trú rõ ràng. Hiệp hội Doanh nhân Việt Nam ở nước ngoài thông báo và đề nghị:

- BAOOV hiện nay là Hiệp hội duy nhất của người Việt Nam ở nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam theo Quyết định số 273/QĐ-BNV ngày 13/3/2009 của Bộ Nội vụ với Điều lệ của Hiệp hội được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 1329/QĐ-BNV ngày 24/9/2009 và chịu sự quản lý của Bộ Ngoại giao cùng các Bộ, ngành khác có liên quan.

- BAOOV đề nghị các cơ quan, doanh nghiệp Việt Nam cẩn trọng trong hoạt động đầu tư kinh doanh, có biện pháp đề phòng và giảm thiểu những mất mát, rũi ro không đáng có về tài chính. Cũng như để tránh gây ra những tổn thất nghiêm trọng về danh dự, uy tín của BAOOV. 

Thảo Uyên

Công Dân Anh Nhập Cảnh Trái Phép Trốn Khỏi Khu Cách Ly Tập TrungTin Lãnh sựTinPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênCông Dân Anh Nhập Cảnh Trái Phép Trốn Khỏi Khu Cách Ly Tập Trung/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh Covid-19 tỉnh đã thông báo đến các cơ quan chức năng, khẩn trương điều tra, rà soát, truy tìm đối tượng
12/28/2020 10:00 AMYesĐã ban hành

​Sáng 25/12, theo thông tin của Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh Covid-19 thành phố Tây Ninh cho biết, trên địa bàn có đối tượng bỏ là công dân Anh Stepuen Brain Edwards trốn khỏi khu cách ly Trường Cao đẳng sư phạm Tây Ninh. Hiện đơn vị đang khẩn cấp truy tìm để đưa các đối tượng trở về nơi cách ly theo quy định.


Đối tượng Stepuen Brain Edwards rốn khỏi khu cách ly

Theo báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh Covid-19 thành phố Tây Ninh, ngày 15/10/2020, Khu cách ly tập trung Trường Cao đẳng sư phạm Tây Ninh tiếp nhận 01 đối tượng nhập cảnh trái phép từ Campuchia về Việt Nam là Stepuen Brain Edwards, quốc tịch: Anh, sinh ngày: 04/01/1970, hộ chiếu số: 55497912, ngụ địa chỉ: 007 James Bond, Eon Productions, United Kingdom (do Công an huyện Gò Dầu bàn giao, không có giấy tờ tùy thân). Tuy nhiên khoảng 01 giờ 58 phút ngày 25/12/2020, đối tượng đã cạy cửa sắt bảo vệ ở cầu thang và bổ trốn khỏi Khu cách ly (Theo trích xuát Camera theo dõi). Bảo vệ Khu cách ly đã kết hợp với địa phương để truy tìm nhưng chưa có thông tin gì của đối tượng trên.

Thảo Uyên

Luật số: 47/2014/QH13 Nhập Cảnh, Xuất Cảnh, Qúa Cảnh, Cư Trú Của Người Nước Ngoài Tại Việt NamVăn bản pháp quyTinPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênLuật số: 47/2014/QH13 Nhập Cảnh, Xuất Cảnh, Qúa Cảnh, Cư Trú Của Người Nước Ngoài Tại Việt Nam/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/18/2020 11:00 AMNoĐã ban hành

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người
nước ngoài tại Việt Nam.

Xem tải về tại đây

Luật Số 51/2019/QH14  Sửa Đổi, Bổ Sung Một Điều Của Luật Nhập Cảnh, Xuất Cảnh, Qúa Cảnh, Cư Trú Của Người Nước Ngoài Tại Việt NamVăn bản pháp quyTinPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênLuật Số 51/2019/QH14  Sửa Đổi, Bổ Sung Một Điều Của Luật Nhập Cảnh, Xuất Cảnh, Qúa Cảnh, Cư Trú Của Người Nước Ngoài Tại Việt Nam/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/18/2020 11:00 AMNoĐã ban hành

​Căn cứ  Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, cư  trú của người Nước ngoài tại Việt Nam số 47/2019/QH13.

Xem và tải về tại đây



Luật Báo Chí Số 103/2016/QH13 Văn bản pháp quyTinPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênLuật Báo Chí Số 103/2016/QH13 /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/18/2020 11:00 AMNoĐã ban hành

​Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật báo chí.

Xem và tải về tại đây

Nghị Định Số:  88/2012/NĐ-CP Quy Định Về Hoạt Động Thông Tin, Báo Chí Của Báo Chí Nước Ngoài, Cơ Quan Đại Diện Nước Ngoài, Tổ Chức Nước Ngoài Tại Việt NamVăn bản pháp quyTinPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênNghị Định Số:  88/2012/NĐ-CP Quy Định Về Hoạt Động Thông Tin, Báo Chí Của Báo Chí Nước Ngoài, Cơ Quan Đại Diện Nước Ngoài, Tổ Chức Nước Ngoài Tại Việt Nam/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/18/2020 11:00 AMNoĐã ban hành

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;                             

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999;

Căn cứ Luật xuất bản ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xuất bản ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện ảnh ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Pháp lệnh về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 28 tháng 4 năm 2000;

Căn cứ Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại     Việt Nam ngày 23 tháng 8 năm 1993;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

Xem và tải về tại đây

Hướng Dẫn Liên Tịch Một Số Nội dung Thực Hiện Quy Chế Số 14-QC/TU, Ngày 06/4/2020 Của Ban Thường Vụ Tỉnh ỦyVăn bản pháp quyTinPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênHướng Dẫn Liên Tịch Một Số Nội dung Thực Hiện Quy Chế Số 14-QC/TU, Ngày 06/4/2020 Của Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/12/2020 11:00 AMNoĐã ban hành

Thực hiện Quy Chế số 14-QC/TU, ngày 06/4/2020 Của Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy về quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại.

Xem và tải về tại đây

Quy Chế Số 14-QC/TU Năm 2020 Thống Nhất Quản Lý Các Hoạt Động Đối NgoạiVăn bản pháp quyTinPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênQuy Chế Số 14-QC/TU Năm 2020 Thống Nhất Quản Lý Các Hoạt Động Đối Ngoại/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Quy chế số 14 năm 2020 thống nhất quản lý các hoạt động đối ngoại.
11/12/2020 11:00 AMNoĐã ban hành

​Xem và tải về tại đây

Bộ Luật Hình Sự Của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Văn bản pháp quyBài viếtPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênBộ Luật Hình Sự Của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/12/2020 10:00 AMNoĐã ban hành

​Bộ Luật Hình Sự Của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam  15/1999/QH10

Xem và tải về Tại đây

Luật Quốc Tịch Việt NamVăn bản pháp quyTinPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênLuật Quốc Tịch Việt Nam/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật quốc tịch Việt Nam.
11/12/2020 10:00 AMNoĐã ban hành

Luật Quốc Tịch Việt Nam

Xem và tải về tại đây

Bộ Luật Của Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Văn bản pháp quyTinPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênBộ Luật Của Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Bộ Luật Của Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số 19/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 về tố tụng Hình sự
11/12/2020 10:00 AMNoĐã ban hành

Luật tố tụng Hình sự năm 2003

​Xem và tải về tại đây

Nghị Định Số 111/2011/NĐ-CP Về Chứng Nhận Lãnh Sự, Hợp Pháp Hóa Lãnh SựVăn bản pháp quyBài viếtPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênNghị Định Số 111/2011/NĐ-CP Về Chứng Nhận Lãnh Sự, Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/12/2020 10:00 AMNoĐã ban hành

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao,

​Xem và tải về tại đây

Nghị Định Số 120/2017/NĐ-CP Luật Thi Hành Tạm Giữ, Tạm GiamVăn bản pháp quyBài viếtPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênNghị Định Số 120/2017/NĐ-CP Luật Thi Hành Tạm Giữ, Tạm Giam/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/12/2020 10:00 AMNoĐã ban hành

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thi hành tạm giữ, tạm giam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14 và về hiệu lực thi hành của Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự s 99/2015/QH13, Luật thi hành tạm giữ, tạm giam s94/2015/QH13;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật thi hành tạm giữ, tạm giam.

Xem và tải về tại đây

Nghị Định  Của Chính Phủ Số 89/1998/NĐ-CP Ngày 07 Tháng 11 Năn 1998  Ban Hành Quy Chế Về Tạm Giữ, Tạm GiamVăn bản pháp quyTinPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênNghị Định  Của Chính Phủ Số 89/1998/NĐ-CP Ngày 07 Tháng 11 Năn 1998  Ban Hành Quy Chế Về Tạm Giữ, Tạm Giam/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/12/2020 10:00 AMNoĐã ban hành

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Bộ Luật Tố tụng hình sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
Xem và tải về tại đây
Nghị Định Số 78/2009/NĐ-CP Quy Định Chi Tiết Và Hướng Dẫn Thi Hành Một Số Điều Của Luật Quốc Tịch Việt NamVăn bản pháp quyTinPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênNghị Định Số 78/2009/NĐ-CP Quy Định Chi Tiết Và Hướng Dẫn Thi Hành Một Số Điều Của Luật Quốc Tịch Việt Nam/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/12/2020 10:00 AMNoĐã ban hành

​Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

Xem và tải về tại đây

Pháp Lệnh Thi Hành Án Phạt TùVăn bản pháp quyTinPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênPháp Lệnh Thi Hành Án Phạt Tù/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/12/2020 10:00 AMNoĐã ban hành

Để thi hành tốt công tác thi hành án phạt tù và nâng cao hiệu quả việc giáo dục người chấp hành hình phạt

tù;
Căn cứ vào Điều 91 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Pháp lệnh này quy định việc thi hành án phạt tù.
Xem và tải về tại đây
Thông Tư Số 04/2020/TT-BNG Hướng Dẫn Việc Cấp Gia Hạn, Hủy Giá Trị Sử Dụng Hộ Chiếu Ngoại Giao, Hộ Chiếu Công Vụ Và Cấp Công Hàm Đề Nghị Phía Nước Ngoài Cấp Thị ThựcVăn bản pháp quyTinPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênThông Tư Số 04/2020/TT-BNG Hướng Dẫn Việc Cấp Gia Hạn, Hủy Giá Trị Sử Dụng Hộ Chiếu Ngoại Giao, Hộ Chiếu Công Vụ Và Cấp Công Hàm Đề Nghị Phía Nước Ngoài Cấp Thị Thực/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/12/2020 10:00 AMNoĐã ban hành

​Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam ngày 22 tháng 11 năm  2019;

Căn cứ Nghị định số 26/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao, sửa đổi, bổ sung năm 2020;

Theo đề nghị Cục trưởng Cục lãnh sự;

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư hướng dẫn việc cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực.

Xem và tải về tại đây


Bộ Luật Dân Sự Của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt NamVăn bản pháp quyBài viếtPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênBộ Luật Dân Sự Của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/12/2020 9:00 AMNoĐã ban hành

​Bộ Luật Dân Sự Của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ngày 28 tháng 10 năm 1995

Xem và tải về: tại đây

Công Ước Viên Của Bộ Ngoại Giao Ngày 24 Tháng 4 Năm 1963 Về Quan Hệ Lãnh SựVăn bản pháp quyTinPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênCông Ước Viên Của Bộ Ngoại Giao Ngày 24 Tháng 4 Năm 1963 Về Quan Hệ Lãnh Sự/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
11/11/2020 5:00 PMNoĐã ban hành

Tải tại đây:  ​Công Ước Viên 1963.pdf

Việt Nam triển khai thực hiện Thỏa thuận về Quy trình đi lại ngắn ngày với Nhật Bản.Tin Lãnh sựTinPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênViệt Nam triển khai thực hiện Thỏa thuận về Quy trình đi lại ngắn ngày với Nhật Bản./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Theo thông báo của Bộ Ngoại giao Việt Nam
Bắt đầu từ ngày 01/11/2020, thỏa thuận giữa Việt Nam – Nhật Bản trên nguyên tắc có đi có lại về áp dụng quy trình đi lại ngắn ngày cho người từ nước này nhập cảnh nước kia, có hiệu lực.
11/5/2020 8:00 AMYesĐã ban hành

1. Thỏa thuận này quy định mỗi bên sẽ áp dụng Quy trình đi lại ngắn ngày của mình cho người từ bên kia nhập cảnh. Cụ thể Việt Nam sẽ áp dụng các hướng dẫn hiện hành của ta đối với người Nhật Bản nhập cảnh Việt Nam và ngược lại.

2. Người Nhật Bản nhập cảnh Việt Nam ngắn ngày (dưới 14 ngày), cần tuân thủ:

a. Về đối tượng, phải đáp ứng các tiêu chí:

- Công dân Nhật Bản hoặc nước thứ ba xuất phát từ Nhật Bản nhập cảnh vào Việt nam với các mục đích: nhà đầu tư, chuyên gia, lao động kỹ thuật cao, nhà quản lý doanh nghiệp, khách ngoại giao, công vụ và thân nhân của những người này.

- Dự kiến lưu trú tại Việt Nam ngắn hạn (dưới 14 ngày).

b. Việc lên máy bay, nhập cảnh và giám sát, theo dõi y tế sau khi nhập cảnh vào Việt Nam, thực hiện theo hướng dẫn y tế phòng, chống Covid-19 đối với người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam làm việc ngắn ngày (dưới 14 ngày), ban hành kèm theo Công văn số 4674/BYT-MT ngày 31/8/2020 với một số điểm chính:

- Người được áp dụng Quy trình này không phải cách ly y tế tập trung, nhưng được giám sát và theo dõi y tế trong suốt thời gian ở Việt Nam.

- Trước khi lên máy bay, khách phải xuất trình Giấy xét nghiệm âm tính với Sars-Cov-2 (thời gian xét nghiệm từ 3-5 ngày trước ngày nhập cảnh). Sau khi nhập cảnh, khách phải xét nghiệm lần thứ 2 và được làm việc ngay sau khi có kết quả âm tính với vi-rút Sars-Cov-2.

- Khách phải tuân thủ chương trình làm việc đã được duyệt trước, hạn chế tiếp xúc, di chuyển ngoài chương trình này. Người tiếp xúc trực tiếp tại Việt Nam sẽ được theo dõi sức khỏe thường xuyên.

- Khách được xét nghiệm 2 ngày/lần trong suốt thời gian ở Việt Nam và xét nghiệm trước khi rời Việt Nam 01 ngày.

c. Về thủ tục đề nghị xét duyệt nhập cảnh (cấp thị thực, chấp thuận nhập cảnh)

- Đối với khách thuộc diện phải có thị thực nhập cảnh, thực hiện theo các bước:

+ Cơ quan, tổ chức mời đón khách làm thủ tục đề nghị xét duyệt cho người nước ngoài (bao gồm cả trường hợp đã có hoặc chưa có thị thực, thẻ tạm trú) nhập cảnh Việt Nam tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an (theo Hướng dẫn của Bộ Công an ban hành kèm theo Công văn số 3374/BCA-QLXNC ngày 02/10/2020) hoặc với Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao.

+ Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc với Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao xét duyệt nhân sự và thông báo cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực.

+ Khách nhận thị thực tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

+ Khách sử dụng thị thực này để mua vé trên các chuyến bay thương mại thường lệ nhập cảnh vào Việt Nam.

+ Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sẽ ghi chú trên thị thực về khách thuộc diện nhập cảnh theo Quy trình đi lại ngắn ngày, phục vụ việc phân luồng khách khi đến Việt Nam.

* Trong trường hợp khẩn cấp, phù hợp với quy định tại Điều 18, Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài năm 2014, sửa đổi, bổ sung 2019, khách được xem xét cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế.

- Đối với khách ngoại giao, công vụ và được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam, thực hiện theo các bước:

+ Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan Nhà nước Việt Nam mời đón khách làm thủ tục với Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao (đảm bảo có chương trình làm việc, nơi lưu trú cố định, kế hoạch theo dõi, giám sát sức khỏe trong thời gian ở Việt Nam)

+ Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao thông báo cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp Giấy chấp thuận nhập cảnh (vì khách được miễn thị thực).

+ Khách sử dụng Giấy chấp thuận nhập cảnh để mua vé trên các chuyến bay thương mại thường lệ nhập cảnh vào Việt Nam.

+ Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sẽ ghi chú trên Giấy này về việc khách thuộc diện nhập cảnh theo Quy trình đi lại ngắn ngày, phục vụ việc phân luồng khách khi đến Việt Nam.

3. Căn cứ diễn biến dịch bệnh, các Bên xem xét, quyết định việc điều chỉnh Quy trình cho phép người nhập cảnh (điểm 2 của công văn này đối với người nhập cảnh Việt Nam từ Nhật Bản) và thông báo cho các đối tượng được ưu tiên biết, thực hiện.

Trên sơ sở Quy trình cơ bản hai bên đã thống nhất, các cơ quan chức năng Nhật Bản sẽ tiếp tục hướng dẫn chi tiết về thủ tục, quy trình đối với người từ Việt Nam nhập cảnh và được hưởng quy chế đi lại ngắn ngày của Nhật Bản.

 Thảo Uyên

Hướng Dẫn Thủ Tục Lãnh SựHướng dẫn thủ tục Lãnh sựTinPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênHướng Dẫn Thủ Tục Lãnh Sự/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/12/2020 8:00 AMNoĐã ban hành
1. Khởi tố, xét xử có yếu tố ngước ngoài tại tỉnh Tây Ninh
2. Tử vong có yếu tố ngước ngoài tại tỉnh Tây Ninh
3. Người nước ngoài bị mất hộ chiếu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
4. Tai nạn giao thông liên quan đến người nước ngoài xảy ra trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
5. Thăm lãnh sự bị can, bị cáo, phạm nhân nước ngoài bị tạm giữ, tạm giam tại Trại Tạm giam – Công an tỉnh Tây Ninh

​Tải Tại Đây

Tải mẫu giấy tờ lãnh sự cần thiết xin vào đây để download:

Thủ Tục Cấp Mới Hộ Chiếu Ngoại Giao, Hộ Chiếu Công Vụ Hướng dẫn thủ tục Lãnh sựBài viếtPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênThủ Tục Cấp Mới Hộ Chiếu Ngoại Giao, Hộ Chiếu Công Vụ /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/9/2020 4:00 PMNoĐã ban hành

I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ

1. 01 bản chính Quyết định cử đi công tác nước ngoài: Quyết định cần ghi rõ và chính xác số quyết định, ngày tháng năm cấp quyết định; tên họ, chức vụ; là công chức nhà nước có đầy đủ loại, bậc, mã ngạch (hoặc nhiệm kỳ bầu cử), hệ số lương; nước đến; ngày đi ngày về; kinh phí chuyến đi (do ai chịu trách nhiệm).

Quyết định phải có đầy đủ nội dung theo mẫu 03/2016/XNC và phải được người có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký trực tiếp, đóng dấu cơ quan. Quyết định có từ hai trang trở lên phải đánh số thứ tự và đóng dấu giáp lai giữa các trang. Đối với văn bản có hai trang trong một tờ thì trang đầu cần được đóng dấu treo hoặc đóng dấu giáp lai. Trường hợp sửa đổi, bổ sung thì phải được người có thẩm quyền ký trực tiếp và đóng dấu của cơ quan vào điểm sửa đổi, bổ sung. Trường hợp sửa đổi, bổ sung từ hai nội dung trở lên thì phải ra văn bản mới.

2. 01 bản chụp thư mời (nếu có).

3. 01 bản chính Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ: Tờ khai phải được điền đầy đủ các nội dung theo mẫu 01/2016/XNC do người đề nghị ký trực tiếp và có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang công tác, làm việc và đóng dấu giáp lai ảnh.

4. 03 ảnh giống nhau, cỡ 4x6 cm, chụp trên nền màu trắng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc thường phục, chụp không quá 01 năm, trong đó 01 ảnh dán vào Tờ khai và 02 ảnh đính kèm.

5. Công văn yêu cầu cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (Công văn của đơn vị yêu cầu cấp hộ chiếu).

6. 01 bản chụp Giấy Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy Chứng minh của các lực lượng vũ trang (đối với lực lượng vũ trang) và xuất trình bản chính để đối chiếu.

7. Hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ hết giá trị được cấp trong vòng 08 năm (nếu có). Trong trường hợp mất hộ chiếu thì nộp 01 bản chính văn bản thông báo việc mất hộ chiếu theo mẫu 06/2016/XNC.

8. Giấy giới thiệu của cơ quan nơi công tác, 01 bản chụp Giấy Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy Chứng minh của các lực lượng vũ trang và xuất trình bản chính để đối chiếu (đối với người đến liên hệ làm hộ chiếu).

Số lượng hồ sơ: một (01) bộ.

          II. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

          Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh

- Địa chỉ: số 6 Alexandre De Rhodes, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

- Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: từ thứ Hai đến thứ Sáu (trừ các ngày lễ, Tết).

          III. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT

          Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

          IV. LỆ PHÍ

          - Lệ phí cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ: 200.000 VND/hộ chiếu.

                   - Lệ phí cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (trường hợp làm mất, hỏng hộ chiếu): 400.000 VND/hộ chiếu.

Tải mẫu giấy tờ lãnh sự cần thiết xin vào đây để download:

Thủ Tục Gia Hạn Hộ Chiếu Ngoại Giao, Hộ Chiếu Công VụHướng dẫn thủ tục Lãnh sựBài viếtPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênThủ Tục Gia Hạn Hộ Chiếu Ngoại Giao, Hộ Chiếu Công Vụ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/9/2020 4:00 PMNoĐã ban hành

I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ

1. 01 bản chính quyết định cử đi công tác nước ngoài: Quyết định cần ghi rõ và chính xác số quyết định, ngày tháng năm cấp quyết định; tên họ, chức vụ; là công chức nhà nước có đầy đủ loại, bậc, mã ngạch (hoặc nhiệm kỳ bầu cử), hệ số lương; nước đến; ngày đi ngày về; kinh phí chuyến đi (do ai chịu trách nhiệm).

Quyết định phải có đầy đủ nội dung theo mẫu 03/2016/XNC và phải được người có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký trực tiếp, đóng dấu cơ quan. Quyết định có từ hai trang trở lên phải đánh số thứ tự và đóng dấu giáp lai giữa các trang. Đối với văn bản có hai trang trong một tờ thì trang đầu cần được đóng dấu treo hoặc đóng dấu giáp lai. Trường hợp sửa đổi, bổ sung thì phải được người có thẩm quyền ký trực tiếp và đóng dấu của cơ quan vào điểm sửa đổi, bổ sung. Trường hợp sửa đổi, bổ sung từ hai nội dung trở lên thì phải ra văn bản mới.

2. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị dưới 01 năm.

3. Giấy giới thiệu của cơ quan nơi công tác, 01 bản chụp Giấy Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy Chứng minh của các lực lượng vũ trang và xuất trình bản chính để đối chiếu (đối với người đến liên hệ làm hộ chiếu).

          Số lượng hồ sơ: một (01) bộ.

II. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

          Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh

- Địa chỉ: số 6 Alexandre De Rhodes, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

- Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: từ thứ Hai đến thứ Sáu (trừ các ngày lễ, Tết).

III. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT

          Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

IV. LỆ PHÍ

          Lệ phí gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ: 100.000 VND/hộ chiếu.

Tải mẫu giấy tờ lãnh sự cần thiết xin vào đây để download:

Thủ Tục Cấp Công Hàm Và Đề Nghị Cấp Thị Thực Hướng dẫn thủ tục Lãnh sựBài viếtPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênThủ Tục Cấp Công Hàm Và Đề Nghị Cấp Thị Thực /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/9/2020 4:00 PMNoĐã ban hành

I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ

1. 01 bản chính quyết định cử đi công tác nước ngoài: Quyết định cần ghi rõ và chính xác số quyết định, ngày tháng năm cấp quyết định; tên họ, chức vụ; là công chức nhà nước có đầy đủ loại, bậc, mã ngạch (hoặc nhiệm kỳ bầu cử), hệ số lương; nước đến; ngày đi ngày về; kinh phí chuyến đi (do ai chịu trách nhiệm).

Quyết định phải có đầy đủ nội dung theo mẫu 03/2016/XNC và phải được người có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký trực tiếp, đóng dấu cơ quan. Quyết định có từ hai trang trở lên phải đánh số thứ tự và đóng dấu giáp lai giữa các trang. Đối với văn bản có hai trang trong một tờ thì trang đầu cần được đóng dấu treo hoặc đóng dấu giáp lai. Trường hợp sửa đổi, bổ sung thì phải được người có thẩm quyền ký trực tiếp và đóng dấu của cơ quan vào điểm sửa đổi, bổ sung. Trường hợp sửa đổi, bổ sung từ hai nội dung trở lên thì phải ra văn bản mới.

2. 01 bản chính Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, công hàm xin thị thực: Tờ khai phải được điền đầy đủ các nội dung theo mẫu 01/2016/XNC do người đề nghị ký trực tiếp và có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang công tác, làm việc và đóng dấu giáp lai ảnh.

3. Hộ chiếu còn giá trị trên 06 tháng kể từ ngày dự kiến xuất cảnh.

4. 01 bản chụp thư mời (nếu có).

5. Giấy giới thiệu của cơ quan nơi công tác, 01 bản chụp Giấy Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy Chứng minh của các lực lượng vũ trang và xuất trình bản chính để đối chiếu (đối với người đến liên hệ làm hộ chiếu).

Số lượng hồ sơ: một (01) bộ.

II. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

          Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh

- Địa chỉ: số 6 Alexandre De Rhodes, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

- Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: từ thứ Hai đến thứ Sáu (trừ các ngày lễ, Tết).

III. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT

    Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

IV. LỆ PHÍ

     Lệ phí cấp công hàm đề nghị cấp thị thực: 10.000 VND.

Tải mẫu giấy tờ lãnh sự cần thiết xin vào đây để download:

Thủ Tục Xin Ra Nước Ngoài Đối Với Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Diện Địa Phương, Đơn Vị Quản LýHướng dẫn thủ tục Lãnh sựBài viếtPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênThủ Tục Xin Ra Nước Ngoài Đối Với Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Diện Địa Phương, Đơn Vị Quản Lý/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/9/2020 4:00 PMNoĐã ban hành

I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ

- Bản chính Tờ trình của đơn vị đề nghị cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức ra nước ngoài. Tờ trình phải nêu rõ: loại công chức, viên chức; mã ngạch; bậc; hệ số lương; chức vụ Đảng; chức vụ Nhà nước; số lần đã đi nước ngoài tính trong năm (mẫu 01).

* Lưu ý: Riêng trường hợp CBCNV thuộc Agribank các huyện thì hồ sơ gồm: Tờ trình của UBND huyện, Bản cam kết chấp hành các quy định của pháp luật khi ra nước ngoài của cá nhân và được xác nhận bởi Thủ trưởng đơn vị.

- Thư mời của đối tác, ngành dọc cấp trên nếu đi theo thư mời (bản chính,  photocopy, fax hoặc scan) hoặc Bản chính đơn xin phép của cá nhân nếu xin đi tự túc (mẫu 02).

* Lưu ý: Đối với đơn xin phép ra nước ngoài trường hợp chi ủy trực thuộc không có con dấu, đề nghị xin ý kiến của Đảng ủy cấp trên.

- Bản chính Văn bản thẩm định tiêu chuẩn chính trị:

+ Đảng viên các cơ quan đơn vị Sở, ngành tỉnh, các doanh nghiệp Nhà nước giữ cổ phần chi phối thuộc tỉnh quản lý do Đảng ủy Khối Cơ quan và Doanh nghiệp tỉnh thẩm định.

+ Đảng viên cấp huyện, thị xã, thành phố do Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy thẩm định (mẫu 03).

+ Những trường hợp không phải là đảng viên do Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp chịu trách nhiệm thẩm định (mẫu 04).

- Văn bản đồng ý của Sở Nội vụ (nếu cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài).

- Cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước: Văn bản đồng ý của UBND tỉnh (kèm thẩm định của Sở Tài chính).

- Đối với các ngành thuộc ngành dọc Trung ương quản lý thì phải có Văn bản đồng ý của ngành dọc cấp trên trực tiếp quản lý. 

- Chương trình tour nếu đi tham quan, du lịch.

II. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

          - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh

          - Địa chỉ: số 83, đường Phạm Tung, Phường 3, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

- Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: từ thứ Hai đến thứ Sáu (trừ các ngày lễ, Tết).

III. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT

           Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Tải mẫu giấy tờ lãnh sự cần thiết xin vào đây để download:

Thủ Tục Cho Phép Phóng Viên Nước Ngoài Hoạt Động Báo Chí Tại Tỉnh Tây NinhHướng dẫn thủ tục Lãnh sựBài viếtPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênThủ Tục Cho Phép Phóng Viên Nước Ngoài Hoạt Động Báo Chí Tại Tỉnh Tây Ninh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/9/2020 4:00 PMNoĐã ban hành

I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ

- Bản chính Giấy phép hoạt động báo chí do Vụ Thông tin báo chí – Bộ Ngoại giao cấp (nếu gửi bằng Fax thì nhận bản sao);

- Bản chính Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giới thiệu cho phóng viên nước ngoài đến hoạt động tại địa phương (nêu rõ lý lịch tổ chức hoặc cá nhân; mục đích, chương trình, nội dung và thời gian hoạt động tại tỉnh; nếu gửi bằng Fax thì nhận bản sao).

II. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

     - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh

     - Địa chỉ: số 83, đường Phạm Tung, Phường 3, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

- Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: từ thứ Hai đến thứ Sáu (trừ các ngày lễ, Tết).

III. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT

     Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Tải mẫu giấy tờ lãnh sự cần thiết xin vào đây để download:

Thảo Uyên

Thủ Tục Chứng Nhận Lãnh Sự, Hợp Pháp Hóa Lãnh SựHướng dẫn thủ tục Lãnh sựBài viếtPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênThủ Tục Chứng Nhận Lãnh Sự, Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/9/2020 4:00 PMNoĐã ban hành

 I. Thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu tại các cơ quan trong nước:

1. Trình tự thực hiện:

1.1. Nộp hồ sơ:

a) Tại Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao):

Địa chỉ: 40 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội

Thời gian nộp hồ sơ và nhận kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu và sáng thứ Bẩy, trừ các ngày lễ, Tết.

b) Tại Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh (Bộ Ngoại giao).

Địa chỉ: 184 Bis Pasteur, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

Thời gian nộp hồ sơ và nhận kết trả: các ngày làm việc trong tuần và sáng thứ Bảy, trừ Chủ Nhật và các ngày lễ, Tết.

c) Tại trụ sở của các cơ quan Ngoại vụ địa phương được Bộ Ngoại giao ủy quyền tiếp nhận hồ sơ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự (tên cơ quan Ngoại vụ địa phương, địa chỉ, thời gian nhận và trả kết quả của các cơ quan này đề nghị xem tại Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự - Bộ Ngoại giao: lanhsuvietnam.gov.vn).

1.2. Cục Lãnh sự, Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, xem xét giải quyết.

1.3. Nhận kết qủa trực tiếp tại trụ sở cơ quan theo giấy biên nhận hồ sơ hoặc hồ sơ được gửi trả qua đường bưu điện cho đương sự.

2. Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính; hoặc

- Gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh: được thực hiện tại tất cả các bưu điện thuộc hệ thống bưu chính Việt Nam theo thỏa thuận dịch vụ giữa Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao và Công ty cổ phần chuyển phát nhanh bưu điện (EMS) thuộc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

3.1. Thành phần hồ sơ:

a.  Đối với việc chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài:

- Tên thành phần hồ sơ 1: 01 Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK (Có thể in từ Cổng thông tin điện tử về Công tác lãnh sự - Bộ Ngoại giao: lanhsuvietnam.gov.vn).

- Tên thành phần hồ sơ 2:  Bản chính giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc+ 01 bản chụp giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện. Giấy tờ này không cần phải chứng thực.

- Tên thành phần hồ sơ 3: Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự.

- Tên thành phần hồ sơ 4: 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự.

- Tên thành phần hồ sơ 5: 01 phong bì có ghi rõ địa chỉ người nhận (nếu hồ sơ gửi qua đường bưu điện và yêu cầu trả kết quả qua đường bưu điện).

* Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị chứng nhận lãnh sự xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này.

b.  Đối với việc hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để được công nhận và sử dụng ở Việt Nam:

- Tên thành phần hồ sơ 1: 01 Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK.

- Tên thành phần hồ sơ 2:

+ Bản chính giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc

+ 01 bản chụp giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện. Giấy tờ này không cần phải chứng thực.

- Tên thành phần hồ sơ 3: Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự (đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận).

- Tên thành phần hồ sơ 4: 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự.

- Tên thành phần hồ sơ 5: 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh (nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng này). Bản dịch không phải chứng thực. Người nộp hồ sơ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.

- Tên thành phần hồ sơ 6: 01 bản chụp bản dịch giấy tờ, tài liệu.

- Tên thành phần hồ sơ 7: 01 phong bì có ghi rõ địa chỉ người nhận (nếu hồ sơ gửi qua đường bưu điện và yêu cầu trả kết quả qua đường bưu điện).

* Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này.

3.2. Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ.

 4. Thời hạn giải quyết:

01 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền giải quyết nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

-  Trường hợp hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên thì thời hạn giải quyết có thể dài hơn nhưng không quá 05 ngày làm việc.

- Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự thì ngay sau khi nhận hồ sơ, Bộ Ngoại giao có văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập, công chứng, chứng thực, chứng nhận giấy tờ, tài liệu đó hoặc cơ quan, tổ chức cấp trên xác minh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Bộ Ngoại giao. Ngay sau khi nhận được trả lời, Bộ Ngoại giao giải quyết và thông báo kết quả cho người đề nghị chứng nhận lãnh sự.

- Trường hợp chữ ký, con dấu và chức danh của cơ quan và người có thẩm quyền của nước ngoài (quy định tại tên thành phần hồ sơ 3) trong hồ sơ đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự chưa được chính thức thông báo hoặc cần kiểm tra tính xác thực, Bộ Ngoại giao đề nghị cơ quan này xác minh. Ngay sau khi nhận được kết quả xác minh, Bộ Ngoại giao giải quyết hồ sơ và trả kết quả cho đương sự.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Lãnh sự, Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tem (hoặc dấu) chứng nhận trên giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

8. Lệ phí:

Tên lệ phíMức phíVăn bản quy định
1. Hợp pháp hóa lãnh sự30.000 VNĐ/bản/lầnThông tư số 98/2011/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26/4/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu nộp và quản lý sử dụng lệ phí hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự.
2. Chứng nhận lãnh sự30.000 VNĐ/bản/lầnThông tư số 98/2011/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26/4/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu nộp và quản lý sử dụng lệ phí hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK (khai trực tiếp hoặc khai trực tuyến).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

10.1. Các giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự:

- Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

- Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

- Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Giấy tờ, tài liệu mà cơ quan tiếp nhận của Việt Nam hoặc của nước ngoài không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự phù hợp với quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam hoặc của nước ngoài.

10.2. Các giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự:

- Giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa nhưng không được đính chính theo quy định pháp luật.

- Giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự có các chi tiết trong bản thân giấy tờ, tài liệu đó mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với giấy tờ, tài liệu khác trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

- Giấy tờ, tài liệu giả mạo hoặc được cấp, chứng nhận sai thẩm quyền theo quy định pháp luật.

- Giấy tờ, tài liệu đồng thời có con dấu và chữ ký không được đóng trực tiếp và ký trực tiếp trên giấy tờ, tài liệu. Con dấu, chữ ký sao chụp dưới mọi hình thức đều không được coi là con dấu gốc, chữ ký gốc.

- Giấy tờ, tài liệu có nội dung vi phạm quyền và lợi ích của Nhà nước Việt Nam, không phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước Việt Nam hoặc các trường hợp khác có thể gây bất lợi cho Nhà nước Việt Nam.

10.3. Yêu cầu cụ thể đối với các giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận lãnh sự:

a. Là giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài.

b. Giấy tờ, tài liệu có thể đề nghị được chứng nhận lãnh sự là giấy tờ, tài liệu được lập, công chứng, chứng thực, chứng nhận bởi:

- Các cơ quan thuộc Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án, Viện Kiểm sát; các cơ quan hành chính nhà nước Trung ương và địa phương.

- Cơ quan Trung ương của Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Việt Nam, Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

- Các tổ chức hành nghề công chứng của Việt Nam;

- Giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức khác cấp, chứng nhận theo quy định của pháp luật bao gồm:

+ Văn bằng, chứng chỉ giáo dục, đào tạo;

+ Chứng nhận y tế;

+ Phiếu lý lịch tư pháp;

+ Giấy tờ, tài liệu khác có thể được chứng nhận lãnh sự theo quy định của pháp luật.

c. Mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của các cơ quan và người có thẩm quyền nêu tại điểm 10.3.b phải được giới thiệu trước cho Bộ Ngoại giao.

10.4. Yêu cầu cụ thể đối với giấy tờ, tài liệu đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự:

- Là giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để được công nhận và sử dụng ở Việt Nam.

- Được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài cấp, chứng nhận.

- Mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của các cơ quan và người có thẩm quyền của nước ngoài phải được giới thiệu trước cho Bộ Ngoại giao.

II. Thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài:

1. Trình tự thực hiện

1.1. Nộp hồ sơ: Tại trụ sở Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự ở nước ngoài.

Thời gian nộp hồ sơ và nhận kết trả: các ngày làm việc theo quy định của Cơ quan đại diện (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của nước sở tại và các ngày lễ, Tết theo quy định của Việt Nam).

1.2. Cơ quan đại diện tiếp nhận hồ sơ, xem xét giải quyết.

1. 3. Nhận kết qủa trực tiếp tại trụ sở cơ quan hoặc hồ sơ được gửi trả qua đường bưu điện cho đương sự.

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Cơ quan đại diện hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

3.1. Thành phần hồ sơ:

a.  Đối với việc chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài:

- Tên thành phần hồ sơ 1: 01 Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK (có thể in từ Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự - Bộ Ngoại giao: lanhsuvietnam.gov.vn).

- Tên thành phần hồ sơ 2:

+ Bản chính giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc

+ 01 bản chụp giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện. Giấy tờ này không cần phải chứng thực.

- Tên thành phần hồ sơ 3: Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự (đã được Bộ Ngoại giao Việt Nam chứng nhận theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 111/2011/NĐ-CP).

- Tên thành phần hồ sơ 4: 01 bản chụp các giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự.

- Tên thành phần hồ sơ 5: 01 phong bì có ghi rõ địa chỉ người nhận (nếu hồ sơ được gửi qua đường bưu điện và yêu cầu gửi trả hồ sơ qua đường bưu điện).

b. Đối với việc hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để được công nhận và sử dụng ở Việt Nam:

- Tên thành phần hồ sơ 1: 01 Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK.

- Tên thành phần hồ sơ 2:

+ Bản chính giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc

+ 01 bản chụp giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện. Giấy tờ này không cần phải chứng thực.

- Tên thành phần hồ sơ 3: Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự (đã được chứng nhận bởi Bộ Ngoại giao nước sở tại hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài nơi có Cơ quan đại diện Việt Nam hoặc có Cơ quan đại diện Việt Nam kiêm nhiệm).

- Tên thành phần hồ sơ 4: 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự.

- Tên thành phần hồ sơ 5: 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt, tiếng Anh, trừ các trường hợp sau đây:

+ Giấy tờ, tài liệu đó được lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh; hoặc

+ Giấy tờ, tài liệu bằng tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Trung, tiếng Đức và đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự tại Cơ quan đại diện Việt Nam tương ứng ở Nga, Pháp, Tây Ban Nha, Trung Quốc, Đức; hoặc

+ Giấy tờ, tài liệu được lập bằng các thứ tiếng khác ngoài các tiếng Nga, Pháp, Tây Ban Nha, Trung, Đức, đề nghị hợp pháp hóa tại các Cơ quan đại diện khác, nếu Cơ quan đại diện này có cán bộ tiếp nhận hồ sơ hiểu được thứ tiếng đó.

- Tên thành phần hồ sơ 6: 01 bản chụp bản dịch giấy tờ, tài liệu để lưu hồ sơ.

- Tên thành phần hồ sơ 7: 01 phong bì có ghi rõ địa chỉ người nhận (nếu hồ sơ gửi qua đường bưu điện và yêu cầu gửi trả qua đường bưu điện).

* Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị hợp pháp hóa xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này.

* Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự thì ngay sau khi nhận hồ sơ, Cơ quan đại diện có văn bản đề nghị Bộ Ngoại giao Việt Nam xác minh. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Cơ quan đại diện. Ngay sau khi nhận được trả lời, Cơ quan đại diện giải quyết và thông báo kết quả cho người đề nghị chứng nhận lãnh sự.

3.2. Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ.

4. Thời hạn giải quyết:

01 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền giải quyết nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên thì thời hạn giải quyết có thể dài hơn nhưng không quá 05 ngày làm việc.

- Trường hợp mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của cơ quan và người có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự nước ngoài chưa được chính thức thông báo hoặc cần kiểm tra tính xác thực, Cơ quan đại diện đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác minh. Ngay sau khi nhận được kết quả xác minh, Cơ quan đại diện giải quyết hồ sơ và trả kết quả cho đương sự.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tem (hoặc dấu) chứng nhận đóng trên giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hoá lãnh sự.

8. Lệ phí:

Tên lệ phíMức phíVăn bản quy định
1. Hợp pháp hóa lãnh sự10 USD/bản/lầnThông tư số 236/2009/BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí lãnh sự tại các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài
2. Chứng nhận con dấu và chữ ký (chứng nhận lãnh sự)02 USD/bản/lầnThông tư số 236/2009/BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí lãnh sự tại các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài (mục B, điểm 9a của Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự).

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK (khai trực tiếp hoặc khai trực tuyến).

 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

10.1. Các giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự:

- Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

- Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

- Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Giấy tờ, tài liệu mà cơ quan tiếp nhận của Việt Nam hoặc của nước ngoài không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự phù hợp với quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam hoặc của nước ngoài.

10.2. Các giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự:

- Giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa nhưng không được đính chính theo quy định pháp luật.

- Giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự có các chi tiết trong bản thân giấy tờ, tài liệu đó mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với giấy tờ, tài liệu khác trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

- Giấy tờ, tài liệu giả mạo hoặc được cấp, chứng nhận sai thẩm quyền theo quy định pháp luật.

- Giấy tờ, tài liệu đồng thời có con dấu và chữ ký không được đóng trực tiếp và ký trực tiếp trên giấy tờ, tài liệu. Con dấu, chữ ký sao chụp dưới mọi hình thức đều không được coi là con dấu gốc, chữ ký gốc.

- Giấy tờ, tài liệu có nội dung vi phạm quyền và lợi ích của Nhà nước Việt Nam, không phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước Việt Nam hoặc các trường hợp khác có thể gây bất lợi cho Nhà nước Việt Nam.

10.3. Yêu cầu cụ thể đối với các giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận lãnh sự:

- Là giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài.

- Đã được Bộ Ngoại giao Việt Nam chứng nhận.

10.4. Yêu cầu cụ thể đối với giấy tờ, tài liệu đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự:

- Là giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để được công nhận và sử dụng ở Việt Nam.

- Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự (đã được Bộ Ngoại giao nước sở tại, cơ quan khác của nước ngoài được ủy quyền chứng nhận).

- Mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của các cơ quan và người có thẩm quyền của nước ngoài phải được giới thiệu trước cho Cơ quan đại diện Việt Nam.

Tải mẫu giấy tờ lãnh sự cần thiết xin vào đây để download:

Thảo Uyên

Chính sách mới của Hoa Kỳ liên quan đến văn bản kết hôn tại Việt NamTin Lãnh sựBài viếtPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênChính sách mới của Hoa Kỳ liên quan đến văn bản kết hôn tại Việt Nam/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/9/2020 11:00 AMYesĐã ban hành

 

Theo nội dung Công hàm số 261/20 ngày 29//6/2020 của Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại thành phố Hồ Chí Minh thông báo:  
Từ ngày 01/7/2020, Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ không còn cấp Bản Xác nhận thay thế Giấy chứng nhận Không cản trở việc Kết hôn mà trước đây được đính kèm với Bản Tuyên thệ Độc thân. Việc kết hôn giữa công dân Hoa Kỳ với công dân việt Nam hay người nước ngoài nào khác tại Việt Nam thông thường sẽ được công nhận hợp pháp tại Việt Nam hay tại Hoa Kỳ. Bản Xác nhận nay được thay thế bởi Bản Tuyên thệ Độc thân sửa đổi để giảm thiểu giấy tờ (Kèm mẫu Bản Tuyên thệ Độc thân).

The Consulate General is unable to verify whether this information is true and correct but on the basis that it is, there is no legal reason why this United State citizen cannot marry to a Vietnamese citizen according to the U.S law./ Tổng Lãnh sự quán không thể xác minh được tính xác thực của những thông tin này, tuy nhiên, dựa trên thông tin của đương sự cung cấp như trên thì không có lý do pháp lý nào cho thấy công dân Hoa Kỳ này không thể kết hôn với công dân Việt Nam theo luật pháp Hoa Kỳ.  

Chính Sách Mới Của Trung Quốc Về Xuất Nhập CảnhTin Lãnh sựTinPhạm Nguyễn Hoàng Thảo UyênChính Sách Mới Của Trung Quốc Về Xuất Nhập Cảnh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Liên quan đến chính sách của Trung Quốc về việc phòng chống dịch bệnh Covid-19. Đại sứ quán Trung Quốc tại Hà Nội thông báo:
10/5/2020 3:00 PMYesĐã ban hành

1. Từ ngày 22/8/2020, công dân Việt Nam có nhu cầu nhập cảnh Trung Quốc nếu đã có giấy phép lưu trú còn hiệu lực (bao gồm ba loại giấy phép lưu trú làm việc, mục đích cá nhân, đoàn tụ) sẽ được cấp thị thực miễn phí sau khi cung cấp Tờ khai xin cấp thị thực Trung Quốc và Giấy cam kết sức khỏe (một loại tờ khai sức khỏe của Trung Quốc). Những người nhập cảnh Trung Quốc bằng đường bay phải có kết quả xét nghiệm NAT (Nucleic Acid Testing) âm tính với Covid-19 trong vòng 3 ngày trước khi lên máy bay và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định phòng chống dịch bệnh của địa phương sở tại sau khi nhập cảnh. Nếu không có giấy phép lưu trú có hiệu lực thì phải xin thị thực Trung Quốc theo quy định.

2. Những trường hợp đủ điều kiện nộp đơn xin thị thực tại Trung tâm dịch vụ thị thực Trung Quốc tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh gồm người xin thị thực với những mục đích sau:

- Nhập cảnh Trung Quốc vì lý do nhân đạo khẩn cấp (để dự đám tang hoặc thăm người thân bệnh nặng).

- Đoàn tụ gia đình, vợ/chồng và con chưa đủ 18 tuổi của công dân Trung Quốc hoặc của người nước ngoài có thẻ thường trú tại Trung Quốc.

- Nhập cảnh Trung Quốc để chăm sóc và hỗ trợ cha mẹ quốc tịch Trung Quốc, cũng như vợ/chồng và con chưa đủ 18 tuổi của họ.

- Những người thuộc diện hợp tác khoa học kỹ thuật và kinh tế thương mại được cấp giấy mời của Sở Ngoại vụ, Sở Thương mại cấp tỉnh của Trung Quốc và vợ/chồng, con chưa đủ 18 tuổi của họ.


1 - 30Next